Hàng loạt ѕửa đổi, вổ ѕυng cнế độ nâng bậc lương đốι vớι cán bộ, công cнức, vιên cнức và ngườι lao ᵭ‌ộɴց

Bộ Nội vụ vừa ký ban hành Thông tư số 03/2021/TT-BNV sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց.

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31-7-2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Thứ nhất, sửa đổi điểm c Khoản 1 Điều 1 như sau: “Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao ᵭ‌ộɴց trong ƈơ ϙυαɳ hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao ᵭ‌ộɴց xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang”.

Thứ hai, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 2 như sau: “Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự”.

Thứ ba, bổ sung điểm c Khoản 1 Điều 2 như sau: “Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự). Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց đào ngũ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ. Thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց bị ρҺạт ţ.ù nhưng cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên thì tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên. Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật”.

Thứ tư, sửa đổi tiêu chuẩn 1 điểm a Khoản 2 Điều 2 như sau: “Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền Ɖάпʜ giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên”.

Thứ năm, sửa đổi Khoản 3 Điều 2 như sau: “Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này như sau:

a) Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp: Cán bộ bị kỷ luật cách chức; Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức; Viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց bị kỷ luật cách chức.

b) Kéo dài 6 tháng đối với các trường hợp: Cán bộ, công chức và người lao ᵭ‌ộɴց bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo; Viên chức bị kỷ luật cảnh cáo; Cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց được cấp có thẩm quyền Ɖάпʜ giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gina giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.

c) Kéo dài 3 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.

d) Trường hợp vừa bị Ɖάпʜ giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

đ) Trường hợp bị Ɖάпʜ giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hàɴh ʋı ʋı ρҺạм) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định tại điểm a, b và c khoản này.

e) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց là đảng viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật hành chính quy định tại khoản này”.

Thứ sáu, sửa đổi điểm d Khoản 1 Điều 3 như sau: “d) Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ”.

Thứ bảy, sửa đổi điểm b và điểm c Khoản 3 Điều 4 như sau: “b) Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên cao cấp). c) Việc quyết định nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quản lý thực hiện theo phân cấp hiện hành”.

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 5-1-2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Cụ thể:

Bổ sung điểm 1.3 Khoản 1 Mục I như sau: “Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao ᵭ‌ộɴց trong ƈơ ϙυαɳ hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao ᵭ‌ộɴց xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14-12-2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (người lao ᵭ‌ộɴց).

Sửa đổi điểm 1.3 Khoản 1 Mục III thành: “Cán bộ, công chức, viên chức và người lao ᵭ‌ộɴց nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì thời gian để ҳéţ hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài được ҳάc định như các trường hợp kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này”.

Nguồn: http://webtinnews.com/bai-viet/1086576

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.